Ðàn Cò Lòn

KeoColon1.jpg (14999 bytes)2.1.NHẠC KHÍ DÂY  
2.1.2.NHẠC KHÍ DÂY KÉO (CUNG VĨ)

2.1.2.3.  ÐÀN CÒ LÒN

1-Giới thiệu sơ lược:

àn Cò Lòn là nhạc khí dây kéo, giống như Ðàn Cò Dương, cấu tạo gồm 7 bộ phận nhưng kích thước lớn hơn, âm thanh trầm hơn Ðàn Cò (Nhị). Tên Cò Lòn là do tính chất của nó đi lòn, xen kẽ, thêm thắt cho giai điệu thêm phong phú.

 

2-Xếp loại:

àn Cò Lòn là nhạc khí dây kéo (cung vĩ) như  các loại "Cò" khác. Ðàn Cò Lòn được nhập vào Việt Nam và trở thành đàn Việt Nam.

 

Colon1cautao.jpg (7745 bytes)3-Hình thức cấu tạo:

1-Bầu cộng hưởng: đường kính vòng ngoài bầu cộng hưởng nơi có bịt da khoảng 6,5cm dài khoảng 13,5cm. Ðầu không bịt da trăn đường kính vòng ngoài khoảng 6,2cm vòng trong khoảng 5,8cm, bầu cộng hưởng có chu vi khoảng 14,8cm.

2-Dọc đàn (cần đàn): làm bằng gỗ cứng, gụ hay trắc để có sức chịu khi lên dây, cần đàn thân tròn hoặc vuông (15mmx15mm) chiều dài khoảng 80,5cm phần đầu cần đàn thẳng, phía dưới cần đàn xuyên thủng bầu cộng hưởng khoảng 2,5cm về phía mặt da.

3-Trục đàn: dùng để lên dây còn gọi là trục dây, cả hai trục đều cắm xuyên qua đầu cần đàn, nằm theo hướng của bầu cộng hưởng. Trục đàn dài khoảng 14,5cm bằng gỗ hình tròn (một đầu lớn, một đầu nhỏ) trục được gọt thành những múi hình lục lăng để lên dây, có khi được chạm bằng xương hay xà cừ.

4-Ngựa đàn: làm bằng tre hay gỗ dài khoảng 1,2cm, cao khoảng 0,9cm và dày khoảng 0,6cm, ngựa đàn đặt trên khoảng giữa mặt da (màng rung).

5-Dây đàn: có 2 dây, trước kia làm bằng sợi tơ xe, ngày nay hay dùng dây nylông nhưng tốt nhất là dây kim khí vì dây kim khí tiếng đàn bảo đảm chuẩn xác tuy nhiên tiếng đàn hơi kém mềm mại.

6-Khuyết đàn (nơ đàn): còn gọi là "cữ đàn" là một sợi tơ xe néo 2 dây đàn vào gần sát cần đàn ở đoạn phía dưới các trục dây. Có người dùng khuy nút áo, xỏ 2 dây đàn vào 2 lỗ khuy rồi buộc khuy vào gần sát cần đàn làm cái khuyết đàn. Tác dụng của bộ phận này là để điều chỉnh độ cao thấp của âm thanh đàn Cò lòn. Khi đưa khuyết đàn (nơ đàn) xuống làm ngắn quãng dây phát âm (do đó dây đàn có âm thanh cao) Khi đẩy nơ đàn lên, làm dài quãng phát âm (do đó dây đàn có âm thanh trầm).

7-Cung vĩ (Archet): làm bằng tre, cành hóp hay bằng gỗ, có mắc lông đuôi ngựa, cung vĩ uốn cong hình cánh cung, tương xứng với cần đàn dài khoảng 75,5cm, được nằm giữa hai dây đàn (không lấy cung vĩ ra ngoài được). Khi đàn cọ sát vào dây và kéo, đẩy để phát ra âm thanh.

ColonVitrinot.gif (39162 bytes)

4-Màu âm, Tầm âm:

ò Lòn là nhạc khí dây kéo (cung vĩ) thuộc loại trung âm, âm sắc có màu hơi mờ đục nhưng đầy đặn, đậm đà, chắc khoẻ.


CoLonTamam.gif (8182 bytes)

Ví dụ: (270-5)

Colon270.5.gif (22793 bytes)

Ví dụ: (271-2)

Colon271.2.gif (17323 bytes)

Ví dụ: (272-12)

Colon272.12.gif (15173 bytes)

Ví dụ: (273-4)

Colon273.4.gif (15688 bytes)

Ví dụ: (274-7)

Colon274.7.gif (15270 bytes)

Ví dụ: (275-9)

Colon275.9.gif (17226 bytes)

5-Kỹ thuật Diễn tấu:
 

ác ngón kỹ thuật Ðàn Cò Lòn sử dụng cung vĩ cũng như ngón bấm phong phú của Ðàn Cò, về mặt diễn tấu, các kỹ thuật tay phải tay trái cũng giống như Ðàn Cò (Nhị)ø. TrTrừ một vài ngón kỹ thuật như cung ngắt, cung bật khi sử dụng phải chú ý.
Ví dụ: (276-3)

Colon276.3.gif (23453 bytes)

Ví dụ: (277-13)

Colon277.13.gif (26304 bytes)

Ví dụ: (278-15)

Colon278.15.gif (40391 bytes)

Ví dụ: (279-6)

Colon279.6.gif (21649 bytes)

Ví dụ: (280-8)

Colon280.8.gif (23631 bytes)

Ví dụ: (281-11)

Colon281.11.gif (26712 bytes)

6- Vị trí Ðàn Cò Lòn trong các Dàn nhạc:

àn Cò Lòn thường đàn chung với Ðàn Cò (Nhị) trong các Dàn nhạc cổ truyền hoặc đệm cho các giọng hát nam trung, nam trầm.

DanhacTaitu.jpg (35077 bytes)DantocTonghop2.jpg (54197 bytes)

 

7-Những nhạc khí tương tự ở Ðông Nam Á:

iống các loại Ðàn Cò khác.

 

BandoChauA.jpg (51347 bytes)